Xuất phát từ nguyện vọng chính đáng của người Hà Nhì và những khó khăn trong quá trình lưu giữ những bản sắc văn hóa của dân tộc, đặc biệt là tiếng nói người Hà Nhì, cần thiết phải xây dựng một bộ chữ Hà Nhì.
Tác giả xin giới thiệu Bộ chữ Hà Nhì công trình nghiên cứu của TS. Phan Lương Hùng - Trưởng phòng nghiên cứu ngôn ngữ các dân tộc ở Việt Nam, Viện Ngôn ngữ học (hiện nay bộ chữ đã được UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt theo Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 04/01/2022 của UBND tỉnh Lai Châu) được xây dựng trên cơ sở kế thừa các ký tự chữ viết La-tinh và cách phát âm tiếng Việt quốc ngữ. Một số nguyên tắc kỹ thuật cơ bản để xây dựng sử dụng bộ chữ Hà Nhì là:
1. Tận dụng toàn bộ chữ cái ký tự của bộ chữ La - tinh và chữ cái tiếng Việt;
2. Sử dụng cách đọc của tiếng Việt để phiên âm tiếng Hà Nhì đối với những chữ cái có thể phiên âm chính xác. Ví dụ: à ma (đọc là "à" "ma" như tiếng Việt nghĩa là Mẹ), ú chụ (Nước), đa li (đi lên),...
3. Dùng một chữ cái hoặc ghép hai hay nhiều chữ cái và quy ước cách đọc để phiên âm những âm tiết còn lại mà tiếng Việt không thể phiên âm. Ví dụ: hò dzà (ăn cơm), lhò (thuyền), à qhừ (con chó), trsè đhù (cuốc đất), phu thiè (cấm, nghiêm cấm)...
4. Trong một số trường hợp nhấn âm và âm tắc họng cần có thêm hậu tố "q" để biểu thị nghĩa. Ví dụ: y naq (đen, màu đen), miaq nưq (con mắt),...
5. Thanh điệu được tạo từ các dấu: không dấu ( ), dấu sắc ( ' ), dầu huyền ( ` ), dấu nặng ( . ), chữ Hà Nhì không có dấu hỏi và dấu ngã như tiếng Việt.
6. Đối với các chữ y, i, j: y được dùng với vai trò là một phụ âm (VD: y chạ (xấu, bẩn), ý (đi, ra đi); i được dùng như một nguyên âm (VD: mí trạ (đất), mì dà (vợ); j thường được dùng để ghép chữ cái hoặc một số trường hợp được dùng độc lập để làm phụ âm (VD: y djà (đẹp), ja (được, nhận được).
Việc tuân thủ các nguyên tắc trên đảm bảo chữ Hà Nhì dễ dàng phổ biến, giúp người mới học nhanh chóng tiếp cận với bộ chữ, đảm bảo phát âm chuẩn; việc tận dụng đầy đủ các chữ cái La - tinh và tiếng Việt giúp xây dựng văn bản đầy đủ khi viết tên riêng hoặc những thuật ngữ khoa học, hành chính chưa thể phiên âm sang tiếng Hà Nhì.
Dưới đây là bảng chữ Hà Nhì và hướng dẫn cách đọc.
![]() |
| (Ảnh: Chú thích Mô phỏng khẩu hình trên người) |
|
STT |
Âm vị |
Chữ |
Chú thích cách đọc |
Ví dụ |
Ghi chú |
|
1 |
/a/ |
a |
Đọc
giống "a" trong tiếng Việt |
a mí (con mèo), á mịu (con khỉ), à
ta (ở trên, phía trên) |
|
|
2 |
/b/ |
b |
Đọc
giống "b" trong tiếng Việt |
bạ
(cầm), bị (cho), be (phát rẫy) |
|
|
3 |
/k/ |
c |
Đọc
giống "c" trong Tiếng Việt |
ca tư
(cái nỏ), co (chọc), ci (chạy) |
|
|
4 |
/z/ |
d |
Đọc
giống "d" trong tiếng Việt |
dà (con, con cái), do (trúng), dạ
(xuống) |
|
|
5 |
/d/ |
đ |
Đọc
giống "đ" trong tiếng Việt |
đa
(lên), đo (vào), điẹ (sống) |
|
|
6 |
/ε/ |
e |
Đọc
giống "e" trong tiếng Việt |
é dzà
(nói nhau, gần như cãi nhau), ge (làm) |
|
|
7 |
/Ɣ/ |
g |
Đọc
giống "g" trong tiếng Việt |
go
(bay), gò (cong), gư (nhổ, kéo) |
|
|
8 |
/h/ |
h |
Đọc
giống "h" trong tiếng Việt |
hiá
đhie (ruộng), hò nhò (cơm nếp), y hừ (to, lớn) |
|
|
9 |
/i/ |
i |
Đọc
giống "i" trong tiếng Việt |
hi mó (cái này), bị mì
(cho), mí no (hôm qua) |
|
|
10 |
/j/ |
j |
Đọc
giống "j" trong tiếng Anh (yes, your,..) |
ja
(được), jọ chạ (lệch đi), jụ (ngủ), jè
(thái) |
|
|
11 |
/ɡ/ |
k |
Âm tạo ra từ hầu
đi lên và bật thành tiếng từ cuốn lưỡi và ngạc mềm |
ká ma (con đường),
hà kừ (cây Giang), kư dza (thỏa thuận), ka
(chậm), [kaq (rét), kuq
(sợ)]* |
*biến
âm của "k" biểu thị tắc họng khi đi với đuôi "q" |
|
12 |
/l/ |
l |
Đọc
giống "l" trong tiếng Việt |
lạ phí
(ớt), lo đhá (dựa vào), lè trì (giặt) |
|
|
13 |
/m/ |
m |
Đọc
giống "m" trong tiếng Việt |
mà xì
(không biết), mio (chín), mẹ (đói, khát) |
|
|
14 |
/n/ |
n |
Đọc
giống "n" trong tiếng Việt |
nạ
(sâu), nò thìe (giẫm lên), ní (đỏ) |
|
|
15 |
/ᴐ/ |
o |
Đọc
giống "o" trong tiếng Việt |
ọ trsá
(ánh năng), lhò (thuyền), hò nhò
(cơm nếp), djó (ngồi) |
|
|
16 |
/p/ |
p |
Đọc
giống "p" trong tiếng Việt |
lha pa (làm rách, vỡ), pẹ
(mổ), pọ (lá phổi) |
|
|
17 |
/ɕ/ |
s |
Đọc
giống "sh" trong tiếng Anh |
sí
(chết), soq qhia (tuốt xuống), sự (mới) |
|
|
18 |
/t/ |
t |
Đọc
giống "t" trong tiếng Việt |
y ta
(sắc), to đo (gói vào), tie (đánh) |
|
|
19 |
/u/ |
u |
Đọc giống "u" trong tiếng Việt |
ù đhù
(cái đầu), khụ (năm), nhù (trâu) |
|
|
20 |
/ɯ/ |
ư |
Đọc
giống "ư" trong tiếng Việt |
ự (cõng), hừ
(to, lớn), trự (cạo, nạo) |
|
|
21 |
/s/ |
x |
Đọc
giống "x" và "s" trong tiếng Việt |
xạ gó
(hơi thở), xó lạ (thơm), xẹ (giết, mổ) |
|
|
22 |
/i/ |
y |
Đọc
giống "i", dùng trong trường hợp âm "i" được xem như là
phụ âm |
y úy
(cũ), y sự (mới), y chạ (xấu, bẩn) |
|
|
23 |
/ʒ/ |
z |
Đọc
như "z" trong tiếng anh |
za zò
(gom lại), ù zé (trời mưa), zừ (đẹp), zù
thà (giữ lại) |
|
|
24 |
ʔ |
Zero |
Từ
không có phụ âm đầu |
à ha
(gà), ú chụ (nước), ù (ọ) (trời) |
|
|
25 |
/b̤/ |
bh |
Âm tạo
ra từ hầu đi lên và bật thành tiếng ở hai đầu môi |
y bhà
(mỏng), đhie bhó chsì (đắp bờ ruộng), bhí đu
(chia, phân chia) |
|
|
26 |
/ʦ/ |
ch |
Đọc giống
"ch" trong tiếng Việt |
hò chạ
(nấu cơm), y chạ (xấu xí) |
|
|
27 |
/ʦʰ/ |
chs |
Âm được tạo ra khi
mặt lưỡi đặt tại ngạc cứng rồi bật hơi |
sá chso
(tìm), chsé (lúa), chsà dà (con hoang) |
|
|
28 |
/ʤ/ |
dj |
Âm được tạo ra khi
mặt lưỡi đặt tại ngạc cứng rồi bật âm từ họng |
djó (ở, ngồi), jạ djứ
(cỏ gianh), hu djaq ma (con sóc), djọ đhú (chìa khóa), djuq
(lắc)* |
*biến âm của
"dj" biểu thị tắc họng khi đi với đuôi "q" |
|
29 |
/ʣ/ |
dz |
Bật âm
từ gần đầu lưỡi và lợi |
dzà
(ăn), tạ dzò (cái đục), dzự (đan lát) |
|
|
30 |
/d̤/ |
đh |
Âm từ
hầu đi lên bật thành tiếng từ đầu lưỡi và lợi |
à đha
(bố), khò đhà (nệm), đhó (thẳng), bhùy đhié
(con giun) |
|
|
31 |
/χ/ |
kh |
Đọc
giống "kh" trong tiếng Việt |
khà tre (con nai), khò
á (vừa), khụ (năm) |
|
|
32 |
/lʰ/ |
lh |
Bật âm
gió từ đầu lưỡi và ngạc cứng |
lhá ma
(lưỡi), lhò (thuyền), à lhè (cháu chắt), lhự
(lột vỏ) |
|
|
33 |
/ɲ/ |
nh |
Đọc
giống "nh" trong tiếng Việt |
à nha
(ở trên), nhí (nhỏ), y nhó
(ngắn) |
|
|
34 |
/ŋ/ |
ng |
Đọc
giống "ng" trong tiếng Việt |
ngá
(tôi), ngò (bẻ), miò ngè (công việc) |
|
|
35 |
/pʰ/ |
ph |
Bật âm
gió từ hai đầu môi |
phiá
(nhẹ), pho (mở), phiè sa (thả ra) |
|
|
36 |
/kͪ/ |
qh |
Đọc
giống "k" trong tiếng Anh |
qhá bie
(bùn), qhio (nặng), qhò ló (cổ) |
|
|
37 |
/tʰ/ |
th |
Đọc
giống "th" trong tiếng Việt |
thá sùy
(rán, nhúng nước nóng), thò (giã), thiè (chật,
hẹp) |
|
|
38 |
/ʨ/ |
tr |
Âm tạo ra từ hầu
đi lên và bật thành tiếng từ mạt lưỡi và ngạc cứng |
mí trạ
(đất), tro đo (đâm vào), trự (cạo, nạo) |
|
|
39 |
/ʨʰ/ |
trs |
Âm được tạo ra khi
mặt lưỡi phần gần đầu lưỡi đặt tại điểm giữa của lợi và ngạc cứng rồi bật hơi |
trsó (người), trsé
dzà (lựa, lựa chọn), lạ trsi (bốc tay) |
|
|
40 |
/y/ |
uy |
Âm từ
hầu đi lên phát thành tiếng từ hai đầu môi chu nhỏ tạo thành một lỗ thoát âm
nhỏ |
bhùy
qhó (tơ, chỉ), đhò qhúy (hông), y úy (cũ), ú nụy
(não) |
|
|
41 |
33 |
|
Không
dấu |
bha
lha (mặt trăng), bho sa (thổi đi) |
|
|
42 |
35 |
ˊ |
dấu
sắc |
nó ne
ngá (bạn và tôi) |
|
|
43 |
32 |
ˋ |
dấu
huyền |
thò
đhì (đánh trống), nùy sùy (khó nghĩ) |
|
|
44 |
31 |
. |
dấu
nặng |
lạ nự
(khuỷu tay), bạ pụ (cho vào luộc) |
|
1. a /a/:
Đọc là “a” như trong tiếng Việt. Ví dụ: a mí (con mèo), á mịu (con khỉ), à ta (ở trên).
Nghe:
2. b /b/:
Đọc giống "b" trong tiếng Việt. Ví dụ: bạ (cầm), bị (cho), be (phát
rẫy)
Nghe:
3. c /k/:
Đọc giống "c", "k" trong Tiếng Việt. Ví dụ: ca tư (cái nỏ),
co (chọc), ci (chạy đi)
Nghe:
4. d /z/:
Đọc giống "d" trong tiếng Việt. Ví dụ: dà (con, con cái), do (trúng),
dạ (xuống)
Nghe:
5. đ /d/:
Đọc giống "đ" trong tiếng Việt. Ví dụ: đa (lên), đo (vào), điẹ (sống)
Nghe:
6. e /ε/:
Đọc giống "e" trong tiếng Việt. Ví dụ: é dzà (cãi nhau), ge (làm)
Nghe:
7. g /ɣ/:
Đọc giống "g" trong tiếng Việt. Ví dụ: go (bay), gò (cong), gư (nhổ, kéo)
Nghe:
8. h /h/:
Đọc giống "h" trong tiếng Việt. Ví dụ: hiá đhe (ruộng), hò nhò (cơm
nếp), y hừ (to, lớn)
Nghe:
9. i /i/:
Đọc giống "i" trong tiếng Việt. Ví dụ: hi mó (cái này), bị mì (cho), mí no
(hôm qua)
Nghe:
10. j /j/:
Đọc giống "j" trong tiếng Anh (yes, your,..). Ví dụ: ja (được),
jọ chạ (lệch đi), jụ (ngủ), jè (thái)
Nghe:
11. k /q/:
Đọc gần giống "q" trong tiếng Việt. Ví dụ: ká ma (con đường), hà kừ (cây giang), kư dza (bàn bạc, thống nhất), ka (chậm chạp)
Nghe:
12. l /l/:
Đọc giống "l" trong tiếng Việt. Ví dụ: lạ phí (ớt), lo đhá (dựa
vào), lè trsì (giặt)
Nghe:
13. m /m/:
Đọc giống "m" trong tiếng Việt. Ví dụ: mà xì (không biết), mio
(chín), mẹ (đói, khát)
Nghe:
14. n /n/:
Đọc giống "n" trong tiếng Việt. Ví dụ: nạ (sâu), nò thìe (giẫm lên), ní
(đỏ)
Nghe:
15. o /ᴐ/:
Đọc giống "o" trong tiếng Việt. Ví dụ: ọ trsá (ánh nắng), lhò (thuyền), hò nhò (cơm
nếp), djó (ngồi)
Nghe:
16. p /p/:
Đọc giống "p" trong tiếng Việt. Ví dụ: lha pa (rách, vỡ), pẹ (mổ),
pọ (lá phổi)
Nghe:
17. s /ɕ/:
Đọc giống "sh" trong tiếng Anh. Ví dụ: sí (chết), soq qha (tuốt
xuống), y sự (mới)
Nghe:
18. t /t/:
Đọc giống "t" trong tiếng Việt. Ví dụ: y ta (sắc), to đo (gói), te
(đánh)
Nghe:
19. u /u/:
Đọc giống "u" trong tiếng Việt. Ví dụ: ù đhù (cái đầu), khụ (năm), nhù (trâu), bhú chạ (trôi đi)
Nghe:
20. ư /ɯ/:
Đọc giống "ư" trong tiếng Việt. Ví dụ: ự (cõng), hừ (to, lớn), trự (cạo, nạo)
Nghe:
21. x /s/:
Đọc giống "x" và trong tiếng Việt. Ví dụ: xạ gó (hơi
thở), xó lạ (mùi thơm), xẹ (giết, mổ)
Nghe:
22. y /i/:
Đọc giống "i", dùng trong trường hợp âm "i" được xem
như là phụ âm. Ví dụ: y úy (cũ), y sự (mới), y chạ (xấu, bẩn)
Nghe:
23. z /ʒ/:
Đọc như "z" trong tiếng anh. Ví dụ: za zò (gom lại), ù zé (trời
mưa), zừ (đẹp), zù thà (giữ lại)
Nghe:
24. bh /b̤/:
Âm tạo ra từ hầu đi lên và bật thành tiếng ở hai đầu môi. Ví dụ: y bhà
(mỏng), đhie bhó chsì (đắp bờ ruộng), bhí đu (chia, phân chia)
Nghe:
25. ch /ʦ/:
Đọc giống "ch" trong tiếng Việt. Ví dụ: hò chạ (nấu cơm), y chạ
(xấu xí)
Nghe:
26. chs /ʦʰ/:
Âm tạo ra từ hầu đi lên và bật thành tiếng từ mạt lưỡi và ngạc cứng. Ví dụ: sá chso (tìm kiếm), chsé (lúa), chsà dà (con côi)
Nghe:
27. tr /ʨ/:
Âm được tạo ra khi mặt lưỡi phần gần đầu lưỡi đặt tại điểm giữa của lợi và
ngạc cứng rồi bật âm. Ví dụ: mí trạ (đất), tro đo (đâm vào), trự (cạo,
nạo)
Nghe:
28. trs /ʨʰ/:
Âm được tạo ra khi mặt lưỡi đặt tại ngạc cứng rồi bật hơi. Ví dụ: trsó (người), trsé dzà (lựa lấy), lạ trsi (bốc bằng tay)
Nghe:
29. ph /pʰ/:
Bật âm gió từ hai đầu môi. Ví dụ: phiá (nhẹ), pho (mở), phiè sa (thả ra)
Nghe:
30. th /tʰ/:
Đọc giống "th" trong tiếng Việt. Ví dụ: thá sùy (rán), thò (giã),
thiè (chật, hẹp)
Nghe:
31. kh /χ/:
Đọc giống "kh" trong tiếng Việt. Ví dụ: khà tre (con nai), khò á
(vừa), khụ (năm)
Nghe:
32. qh /qʰ/:
Âm tạo ra từ hầu đi lên và bật hơi từ cuốn lưỡi và ngạc mềm. Ví
dụ: qhá bie (bùn đất), qhio (nặng), qhò ló (cổ, đầu cổ)
Nghe:
33. lh /lʰ/:
Bật âm gió từ đầu lưỡi và ngạc cứng. Ví dụ: lhá ma (lưỡi), lhò (thuyền),
à lhè (cháu chắt), lhự (lột vỏ)
Nghe:
34. nh /ɲ/:
Đọc giống "nh" trong tiếng Việt. Ví dụ: à nha (ở trên), nhí
(nhỏ), y nhó (ngắn)
Nghe:
35. ng /ŋ/:
Đọc giống "ng" trong tiếng Việt. Ví dụ: ngá (tôi), ngò (bẻ), miò
ngè (công việc)
Nghe:
36. dz /ʣ/:
Bật âm từ gần đầu lưỡi và lợi. Ví dụ: dzà (ăn), tạ dzò (cái đục), dzự (đan
lát)
Nghe:
37. đh /d̤/:
Âm từ hầu đi lên bật thành tiếng từ đầu lưỡi và lợi. Ví dụ: à đha (bố), khò đhà
(nệm), đhó (thẳng), bùy đhé (con giun)
Nghe:
38. dj /ʤ/:
Âm bật ra từ mặt lưỡi và ngạc cứng. Ví dụ: djó (ngồi), jạ djứ (cỏ gianh), à djù (con sâu)
Nghe:
39. uy /y/:
Âm từ hầu đi lên phát thành tiếng từ hai đầu môi chu nhỏ tạo thành một lỗ
thoát âm nhỏ. Ví dụ: pùy qhó (tơ, chỉ), đhò qhúy (hông), y úy (cũ), ú nụy (não)
Nghe:
40. Hậu tố "q".
Để diễn đạt những âm tắc họng cần dùng đến hậu tố "q". Ví dụ: miaq nưq (con mắt, loq ki (nhàn rỗi), y naq (màu đen).
41. ( )
/33/: Không dấu. Ví dụ: bha lha (mặt trăng), bho sa (thổi đi)
42. (ˊ)
/35/: dấu sắc. Ví dụ: nó ne ngá (bạn và tôi)
43. (ˋ)
/32/: dấu huyền. Ví dụ: thò đhì (đánh trống), nùy sùy (khó nghĩ)
44. (.)
/31/: dấu nặng. Ví dụ: lạ nự (khuỷu tay), bạ pụ (cho vào luộc)


Nếu bạn đọc thực sự quan tâm đến nội dung bài viết và mong muốn đóng góp những ý kiến để bổ sung hoàn thiện bài viết thì xin hãy để lại những lời nhận xét ở bên dưới. Những đóng góp của quý vị sẽ là những tri thức quý báu giúp lan tỏa sự hiểu biết đến với mọi người.